Hướng dẫn phương pháp, kỹ năng đọc, khai thác tài nguyên thông tin cho trẻ
em tại thư viện cơ sở giáo dục mầm non, thư viện cơ sở giáo dục phổ thông;
Phát triển kỹ năng tìm kiếm, khai thác và sử dụng thông tin, mở rộng tri thức
cho người sử dụng thư viện;
Đẩy mạnh liên thông giữa thư viện công cộng với thư viện khác trên địa bàn;
truy cập và khai thác thông tin, tri thức từ thư viện số dùng chung thông qua thiết bị
điện tử; sử dụng dịch vụ thư viện lưu động và luân chuyển tài nguyên thông tin.
4. Phát triển thư viện số
Tài liệu số là đơn vị thông tin có nội dung xác định, là tài liệu số nguyên sinh
hay số hóa, được thư viện tạo ra, số hóa hoặc bổ sung dưới dạng số như một phần của
vốn tài liệu thư viện.
Với các quy định của Luật về xây dựng tài nguyên thông tin số trên cơ sở thu
thập tài liệu số, số hóa tài liệu của thư viện. Việc xử lý, lưu giữ, bảo quản tài nguyên
thông tin số phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công nghệ thông tin,
chuyên môn, nghiệp vụ thư viện. Sử dụng phần mềm tiên tiến trong quản trị thư viện
số, thiết kế giao diện thông minh. Cung cấp quyền truy cập tài nguyên thông tin số
và các dạng khác.
5. Đẩy mạnh hoạt động liên thông thư viện
Liên thông thư viện là một trong những điểm mới của Luật, đây được xem là
hoạt động liên kết, hợp tác giữa các thư viện nhằm sử dụng hợp lý, có hiệu quả vốn tài
liệu, tiện ích, kết quả xử lý và các sản phẩm của thư viện.
Tại Điều 29 của Luật quy định về nội dung liên thông gồm 03 nội dung chính:
Phối hợp trong thu thập, bổ sung tài nguyên thông tin, dữ liệu số dùng chung và hợp
tác trong xây dựng mục lục liên hợp; Chia sẻ, sử dụng chung tài nguyên thông tin giữa
các thư viện; chia sẻ kết quả xử lý tài nguyên thông tin và sản phẩm thông tin thư viện;
Liên kết tổ chức dịch vụ thư viện phục vụ người sử dụng thư viện. Theo đó, liên thông
thư viện được thực hiện theo phương thức: Liên thông theo khu vực địa lý; Liên thông
theo nhóm thư viện có chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ tương đồng; Liên
thông theo lĩnh vực, nội dung tài nguyên thông tin và Liên thông giữa các loại thư
viện.
Vế cơ chế liên thông: Thư viện được Nhà nước ưu tiên đầu tư làm nòng cốt
trong xây dựng, chia sẻ và khai thác tài nguyên thông tin dùng chung giữa các thư
viện; Hợp tác trong việc bổ sung, mua quyền truy cập và chia sẻ tài nguyên thông tin
nước ngoài, sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí của Nhà nước và xã hội; Tài nguyên
thông tin được xây dựng từ ngân sách nhà nước phải được liên thông, chia sẻ giữa các
thư viện.
6. Hợp tác quốc tế về thư viện
Hợp tác quốc tế về thư viện là một trong những điểm mới so với Pháp lệnh thư
viện. Hiện nay trong bối cảnh hội nhập quốc tế, đây được xem là quy định quan trọng
nhằm thúc đẩy việc liên thông, liên kết, giao lưu chia sẽ nguồn lực tài nguyên thông tin
giữa các thư viện trong và ngoài nước. Theo Điều 36 việc hợp tác quốc tế được quy
định bởi các hình thức như: Xây dựng và triển khai chương trình, đề án, dự án hợp tác
quốc tế; Tham gia các tổ chức, hội, diễn đàn nghề nghiệp, liên thông với thư viện trong
nước và nước ngoài; tham gia xây dựng, thực hiện, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục