6. Quoc hoi Viet Nam qua cac thoi ky lich su cua dan toc

6. Quoc hoi Viet Nam qua cac thoi ky lich su cua dan toc

1 Page 1

▲back to top
Quốc hội Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử của dân tộc / P.V tổng hợp //
https://baocaobang.vn. - 2016. - Ngày 06 tháng 1.
* Quốc hội khóa I (từ ngày 6/1/1946 - 1960):
Cử tri nô nức đi bầu cử Quốc hội khóa I, năm 1946. Ảnh: Tư liệu.
Quốc hội khóa I ra đời và hoạt động trong thể chế dân chủ cộng hòa, là Quốc
hội kháng chiến, đánh dấu bước nhảy vọt đầu tiên. Là mốc son quan trọng trong tiến
trình xây dựng thể chế của nước Việt Nam, lập nên một nước Việt Nam Dân chủ
cộng hòa, là một nhà nước hợp pháp, dân chủ, thực sự của dân, do dân, vì dân, do
Đảng Cộng sản Việt Nam - một chính Đảng thống nhất lãnh đạo, phấn đấu vì độc
lập tự do của Tổ quốc.
- Gồm: 333 đại biểu do dân bầu; 70 đại biểu không qua bầu cử (50 đại biểu của
Việt Nam Quốc dân Đảng; 20 đại biểu Việt Nam Đồng Minh Hội).
- Chủ tịch nước: Hồ Chí Minh.
- Q. Chủ tịch nước. Huỳnh Tấn Phát.
- Trưởng Ban Thường vụ Quốc hội: Nguyễn Văn Tố (6/1/1946); Bùi Bằng
Đoàn (9/1/1946 - 1955); Tôn Đức Thắng (20/9/1955).
- Phó Trưởng ban Thường vụ Quốc hội: Phạm Văn Đồng; Cung Đình Quý.
* Quốc hội khóa II (từ ngày 8/5/1960 - 1964):
Gồm 453 đại biểu. Với nhiệm vụ đẩy mạnh xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền
Bắc, thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam nhằm thống nhất

2 Page 2

▲back to top
đất nước, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình thống nhất, độc lập, dân chủ và
giàu mạnh.
- Chủ tịch nước: Hồ Chí Minh.
- Phó Chủ tịch nước: Tôn Đức Thắng.
- Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Trường Chinh.
- Thủ tướng Chính phủ: Phạm Văn Đồng.
* Quốc hội khóa III (từ ngày 26/4/1964 - 1971):
Gồm 455 đại biểu. Là Quốc hội của thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội, chống
chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ ở miền Bắc; tiếp tục thực hiện cách mạng dân
tộc dân chủ nhân dân, đẩy mạnh cuộc chiến đấu chống Mỹ ở miền Nam.
- Chủ tịch nước: Hồ Chí Minh.
- Phó Chủ tịch nước: Tôn Đức Thắng.
- Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Trường Chinh.
- Thủ tướng Chính phủ: Phạm Văn Đồng.
* Quốc hội khóa IV (từ ngày 11/4/1971 - 1975):
Gồm 420 đại biểu. Là Quốc hội của thời kỳ động viên toàn quân, toàn dân thực
hiện hai nhiệm vụ bảo vệ và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, động viên sức
người, sức của cho tiền tuyến miền Nam, đập tan chiến lược “Việt Nam hóa chiến
tranh” của Mỹ.
- Chủ tịch nước: Tôn Đức Thắng.
- Phó Chủ tịch nước: Nguyễn Lương Bằng..
- Chủ tịch Quốc hội: Trường Chinh.
- Thủ tướng Chính phủ: Phạm Văn Đồng.
* Quốc hội khóa V (từ ngày 6/4/1975 - 1976):
Gồm 424 đại biểu. Là Quốc hội của nước Việt Nam thống nhất sạch bóng quân
xâm lược, cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
- Chủ tịch nước: Tôn Đức Thắng.
- Phó Chủ tịch nước: Nguyễn Lương Bằng.
- Chủ tịch Quốc hội: Trường Chinh.
- Thủ tướng Chính phủ: Phạm Văn Đồng.
* Quốc hội khóa VI (từ ngày 25/4/1976 - 1981):
Gồm 492 đại biểu. Là Quốc hội thống nhất trong cả nước, nền tảng chính trị
pháp lý vững chắc tạo cho sự phát triển đất nước. Quốc hội khóa VI thông qua Nghị
quyết đổi tên nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa thành nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam. Tôn vinh thành phố Sài Gòn - Gia Định mang tên thành phố Hồ

3 Page 3

▲back to top
Chí Minh. Quốc kỳ Việt Nam: Lá cờ đỏ sao vàng. Quốc ca Việt Nam: Tiến Quân
Ca.
- Chủ tịch nước: Tôn Đức Thắng.
- Phó Chủ tịch nước: Nguyễn Lương Bằng; Nguyễn Hữu Thọ.
- Chủ tịch Quốc hội: Trường Chinh.
- Thủ tướng Chính phủ: Phạm Văn Đồng.
* Quốc hội khóa VII (từ ngày 26/4/1981 - 1987):
Gồm 496 đại biểu. Quốc hội được tổ chức hoạt động trên cơ sở Hiến pháp 1980.
Từng bước xây dựng hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, chuyển sang thời kỳ đầu công
cuộc đổi mới, đẩy mạnh hoạt động lập pháp, tăng cường giám sát và quyết định các
vấn đề quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh để đáp ứng yêu cầu đổi
mới toàn diện đất nước.
- Chủ tịch Hội đồng Nhà nước: Trường Chinh.
- Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước: Nguyễn Hữu Thọ, Lê Thanh Nghị, Chu
Huy Mân, Xuân Thủy.
- Chủ tịch Quốc hội: Nguyễn Hữu Thọ.
- Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng: Phạm Văn Đồng.
* Quốc hội khóa VIII (từ ngày 19/4/1987 - 1992):
Gồm 496 đại biểu. Quốc hội khóa VIII đã thể chế hóa đường lối đổi mới của
Đảng, thông qua các hoạt động lập hiến, lập pháp, giám sát, quyết định các vấn đề
trọng đại về quốc kế dân sinh, đối nội và đối ngoại.
- Chủ tịch Hội đồng Nhà nước: Võ Chí Công.
- Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước: Nguyễn Hữu Thọ, Huỳnh Tấn Phát, Lê
Quang Đạo, Nguyễn Quyết, Đàm Quang Trung, Nguyễn Thị Định.
- Chủ tịch Quốc hội: Lê Quang Đạo.
- Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng: Phạm Hùng (10/3/1988); Q. Chủ tịch Hội đồng
Bộ trưởng: Võ Văn Kiệt (6/1988), Đỗ Mười (6/1988 - 8/1991),Võ Văn Kiệt (từ tháng
8/1991).
* Quốc hội khóa IX (từ ngày 19/7/1992 - 1997):
Gồm 395 đại biểu. Quốc hội khóa IX đã tập trung thể chế hóa các cương lĩnh
và chiến lược ổn định, phát triển kinh tế - xã hội, tiến hành đồng bộ và hiệu quả các
hoạt động lập pháp và giám sát, quyết định các vấn đề trọng đại về quốc kế dân sinh,
góp phần đưa đất nước bước vào thời kỳ phát triển mới.
- Chủ tịch nước: Lê Đức Anh.
- Phó Chủ tịch nước: Nguyễn Thị Bình.

4 Page 4

▲back to top
- Chủ tịch Quốc hội: Nông Đức Mạnh.
- Thủ tướng Chính phủ: Võ Văn Kiệt.
* Quốc hội khóa X (từ ngày 20/7/1997 - 2002):
Gồm 450 đại biểu. Là Quốc hội của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước.
- Chủ tịch nước: Trần Đức Lương.
- Phó Chủ tịch nước: Nguyễn Thị Bình.
- Chủ tịch Quốc hội: Nông Đức Mạnh (đến tháng 6/2001); Nguyễn Văn An (từ
tháng 6/2001)
- Thủ tướng Chính phủ: Phan Văn Khải.
* Quốc hội khóa XI (từ ngày 19/5/2002 - 20/5/2007):
Gồm 498 đại biểu. Quốc hội khóa XI tiếp tục thể chế hóa cương lĩnh chiến lược
của Đảng; cụ thể hóa đường lối, chính sách do Đại hội VIII (từ ngày 28/6 - 1/7/1996)
và Đại hội IX (từ ngày 19 - 22/4/2001) của Đảng đề ra, đưa đất nước bước vào thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phấn đấu tới năm 2020 Việt Nam trở
thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
- Chủ tịch nước: Trần Đức Lương (đến ngày 26/6/2006); Nguyễn Minh Triết
(từ ngày 27/6/2006).
- Phó Chủ tịch nước: Trương Mỹ Hoa.
- Chủ tịch Quốc hội: Nguyễn Văn An (đến ngày 25/6/2006); Nguyễn Phú Trọng
(từ ngày 26/6/2006).
- Thủ tướng Chính phủ: Phan Văn Khải (đến ngày 25/6/2006); Nguyễn Tấn
Dũng (từ ngày 27/6/2006).
* Quốc hội khóa XII (từ ngày 20/5/2007 - 2011):
Gồm 493 đại biểu. Quốc hội khóa XII tiếp tục thể chế hóa cương lĩnh đường
lối chính sách của Đại hội X Đảng Cộng sản Việt Nam (từ ngày 18 - 25/4/2006):
“Trí tuệ - Đổi mới - Dân chủ - Kỷ cương - Đoàn kết và Phát triển bền vững”. Với
phương châm xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa thực sự của dân, do
dân, vì dân. Thực hiện bằng được mục tiêu: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh”. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Ra
sức phấn đấu và học tập tư tưởng, nêu cao tấm gương đạo đức Hò Chí Minh. Đẩy
mạnh phong trào chống tham nhũng, lãng phí, ổn định kinh tế - xã hội. Nhất là sau
khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới
WTO.
- Chủ tịch nước: Nguyễn Minh Triết.

5 Page 5

▲back to top
- Phó Chủ tịch nước: Nguyễn Thị Doan.
- Chủ tịch Quốc hội: Nguyễn Phú Trọng.
- Thủ tướng Chính phủ: Nguyễn Tấn Dũng.
* Quốc hội khóa XIII (từ ngày 22/5/2011 - 2016):
Gồm 500 đại biểu. Quốc hội khóa XIII là Quốc hội kế thừa và phát huy tinh
thần đổi mới, kết tinh ý Đảng lòng dân, tiếp tục thể chế hóa cương lĩnh đường lối
của Đại hội XI Đảng Cộng sản Việt Nam (từ ngày 12 - 19/1/2011): Nâng cao năng
lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh
toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành
một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
- Chủ tịch nước: Trương Tấn Sang.
- Phó Chủ tịch nước: Nguyễn Thị Doan.
- Chủ tịch Quốc hội: Nguyễn Sinh Hùng.
- Thủ tướng Chính phủ: Nguyễn Tấn Dũng.